Thủ đô tiếng Nhật là gì

26

Thủ đô tiếng Nhật là gì,một đất nước bất kì nào đó trên toàn thế giới điều phải có 1 thủ đô, thủ đô là đầu não cho sự phát triển kinh tế, như việt nam chẳng hạn, hà nội là thủ đô vì thế được chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng tốt hơn nhiều so với các thành phố trực thuộc trung ương khác, giờ ra hà nội thử xem rất phát triển không thua gì các nước khác

Thủ đô tiếng Nhật là gì

Thủ đô tiếng Nhật là shuto (首都).

Chắc chắn bạn chưa xem:

  1. cho thuê cổ trang
  2. cho thuê cổ trang
  3. cho thuê cổ trang
  4. cho thuê cổ trang
  5. cho thuê cổ trang

Tên một số thủ đô bằng tiếng Nhật.

Hanoi (ハノイ): Hà Nội.

Tōkyō (東京): Tokyo.

Pekin (北京): Bắc Kinh.

Sōru (ソウル): Seoul.

Bankoku (バンコク): Băng Cốc.

Pari (パリ): Pari.

Madorīdo (マドリード): Madrid.

Nyūderī (ニューデリー): Niu Đê – li.

Bienchan (ビエンチャン): Viêng Chăn.

Một số mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thủ đô.

ベトナムの首都はハノイです。

Betonamu no shuto wa Hanoidesu.

Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.

首都圏の人口は急減しています。

Shutoken no jinkō wa kyūgen shite imasu.

Dân số của vùng thủ đô đang giảm mạnh.

人口は100万人を超え、ソウル大都市圏で最大の都市の1つです。

Jinkō wa 100 man hito o koe, Sōru daitoshi-ken de saidai no toshi no 1 tsudesu.

Đây là một trong những thành phố lớn nhất trong vùng thủ đô Seoul, với dân số chỉ hơn 1 triệu người.

nguồn: https://trekhoedep.net/

danh mục: https://trekhoedep.net/blog-lam-dep/

Facebooktwitterredditpinterestlinkedinmail

Bình luận